Monday, June 03, 2013                       trang ch�nh  ||    lưu trữ    ||   li�n lạc

Sau 38 Năm, Ch�nh Nghĩa Của VNCH Lại Được T�n Vinh

                                                                                                                                                                                                   Uwe Siemon-Netto 2013/05/31

http://www.youtube.com/watch?v=RAEyJaCTYAQ �.  t�i đi t�m anh

http://www.youtube.com/watch?v=pw0zClKgFoU....Những ước mơ bị phản bội

Bộ mặt xấu xa, d� man của cộng sản Việt Nam được nh� b�o Đức phơi b�y trong đoạn kết dưới đ�y. Đ�n đọc cuốn s�ch �A reporter's love for a wounded people� của Uwe Siemon-Netto. Bản dịch cũng đ� xong, được ph�p của t�c giả ch�ng t�i xin giới thiệu đoạn kết rất x�c động m� t�c giả đ� n�i l�n ước muốn c�ng với người Việt Nam nu�i dưỡng niềm hy vọng một ng�y kh�ng xa Tự Do D�n Chủ sẽ trở lại với qu� hương khốn khổ của ch�ng ta:

A reporter's love for a wounded people

Cuốn s�ch Đức: "A reporter's love for a wounded people" của t�c giả Uwe Siemon-Netto đ� được viết xong v� đang chờ một số người viết "foreword" v� endorsements.

Bản dịch cũng đ� xong, được ph�p của t�c giả ch�ng t�i xin giới thiệu đoạn kết rất x�c động m� t�c giả đ� n�i l�n ước muốn c�ng với người Việt Nam nu�i dưỡng niềm hy vọng một ng�y kh�ng xa Tự Do D�n Chủ sẽ trở lại với qu� hương khốn khổ của ch�ng ta:

Đoạn kết

Hậu quả của khủng bố v� đức hạnh của hy vọng

Hơn 40 năm đ� tr�i qua kể từ khi t�i gi� biệt Việt Nam. V�o năm 2015, thế giới sẽ chứng kiến kỷ niệm lần thứ 40 chiến thắng của Cộng sản v� nhiều người sẽ gọi đ� l� ng�y "giải ph�ng." Ga xe lửa Huế, nơi một đầu m�y v� một toa h�nh l� khởi h�nh chuyến tầu tượng trưng 500 thước mỗi buổi s�ng v�o l�c 8 giờ sẽ kh�ng c�n đ�ng đi v�o kịch trường của sự phi l� nữa. N� đ� được phục hồi đẹp đẽ v� sơn phết lại mầu hồng. Một lần nữa, tương tự như những ng�y dưới sự thống trị của người Ph�p, n� l� nh� ga xe lửa đẹp nhất v�ng Đ�ng Dương v� t�i xế tắc-xi kh�ng phải chờ đợi v� �ch b�n ngo�i. Mười chuyến tầu thong dong chạy qua mỗi ng�y, năm chuyến xu�i Nam v� năm chuyến ra Bắc. Gộp chung lại ch�ng được mệnh danh một c�ch kh�ng ch�nh thức l� T�u Tốc H�nh Thống Nhất. Chẳng lẽ n�o t�i lại kh�ng mừng vui? Chuyện n�y c� kh�c n�o b�n Đức khi bức tường B� Linh đổ xuống v� những b�i m�n biến mất, v� nay những chuyến tầu cao tốc ph�ng ngược xu�i giữa hai xứ nguy�n l� Cộng sản b�n Đ�ng v� D�n chủ b�n T�y với tốc độ l�n tới 200 dặm một giờ?

Hiển nhi�n l� t�i rất vui khi chiến tranh kết th�c v� Việt Nam được thống nhất v� ph�t triển, những chuyến xe lửa đ� hoạt động trở lại v� c�c b�i m�n đ� được th�o gỡ. Nhưng đến đ�y th� sự tương đồng với nước Đức chấm dứt. Nước Đức ho�n th�nh sự thống nhất, một phần nhờ người d�n tại Đ�ng Đức đ� lật đổ chế độ độc t�i to�n trị bằng những cuộc biểu t�nh v� phản kh�ng �n h�a, một phần nhờ v�o sự kh�n ngoan của c�c nguy�n thủ quốc tế như c�c vị Tổng thống Ronald Reagan v� George G.W. Bush, của Thủ tướng Helmut Kohl, của l�nh tụ S� Viết Mikhail Gorbachev, v� cũng phần kh�c v� sự sụp đổ c� thể đo�n trước được của hệ thống x� hội chủ nghĩa sai lầm trong khối S� Viết. Kh�ng c� ai bị thiệt mạng trong tiến tr�nh n�y, kh�ng một ai bị tra tấn, chẳng c� ai phải v�o trại t� v� cũng kh�ng c� ai bị buộc phải trốn chạy.

C� một khuynh hướng kh� hiểu, ngay cả trong số c�c vị học giả đ�ng k�nh của phương T�y đ� diễn tả sự kiện Cộng sản cưỡng chiếm miền Nam như l� một cuộc "giải ph�ng." Điều n�y đặt ra một c�u hỏi: giải ph�ng c�i g� v� cho ai? C� phải miền Nam đ� được "giải ph�ng" khỏi sự �p đặt một nh� nước độc đảng to�n trị được xếp hạng chung với những chế độ vi phạm tồi tệ nhất thế giới về c�c nguy�n tắc tự do t�n gi�o, tự do ph�t biểu, tự do ng�n luận, tự do hội họp v� tự do b�o ch�? Một c�i thứ giải ph�ng g� đ� l�m chết 3,8 triệu người d�n Việt từ 1954 đến 1975 v� đ� buộc hơn một triệu người kh�c phải trốn ra khỏi đất nước, kh�ng những từ miền Nam bại cuộc m� cả từ những bến cảng miền Bắc v� l�m từ 200.000 đến 400.000 người gọi l� thuyền nh�n bị chết đuối?

C� phải l� h�nh động giải ph�ng kh�ng khi xử tử 100.000 người l�nh miền Nam v� vi�n chức ch�nh phủ sau ng�y S�i G�n thất thủ? Phải chăng chỉ l� một m�n tr�nh diễn nh�n đạo của b�n thắng cuộc bằng c�ch l�a từ một triệu đến 2 triệu rưỡi người miền Nam v�o c�c trại t� cải tạo, trong đ� c� khoảng 165.000 người mất mạng v� h�ng ng�n người kh�c đ� bị tổn thương sọ n�o l�u d�i v� bị c�c vấn đề t�m thần do hậu quả của tra tấn, theo một cuộc nghi�n cứu của một nh�m học giả quốc tế do B�c sĩ t�m thần Richard F. Molina của đại học Harvard dẫn đầu?

Từ giữa những năm 1960, những tay bịa đặt chuyện huyền thoại về ch�nh trị v� lịch sử của phương T�y, hoặc ng�y thơ hoặc bất lương, đ� chấp nhận lời giải th�ch của H� Nội rằng cuộc xung đột l� một cuộc "chiến tranh nh�n d�n." Cũng đ�ng th�i nếu chấp nhận định nghĩa của Mao Trạch Đ�ng v� V� Nguy�n Gi�p về cụm chữ đ�. Nhưng theo luật văn phạm về sở hữu tự theo c�ch Saxon Genitive qui định th� "chiến tranh nh�n d�n" phải được hiểu l� cuộc "chiến tranh của nh�n d�n." Thực tế kh�ng phải như vậy. �� c� khoảng 3,8 triệu người Việt Nam đ� bị giết giữa c�c năm 1954 v� 1975. Khoảng 164.000 thường d�n miền Nam đ� bị thủ ti�u trong cuộc tru diệt bởi Cộng sản trong c�ng thời kỳ, theo nh� học giả ch�nh trị Rudolf Joseph Rummel của trường Đại học Hawaii. Ngũ Gi�c ��i ước t�nh khoảng 950.000 l�nh Bắc Việt v� hơn 200.000 l�nh VNCH đ� ng� xuống ngo�i trận mạc, cộng th�m 58.000 qu�n Hoa Kỳ nữa. Đ�y kh�ng thể l� một cuộc chiến tranh của nh�n d�n m� ch�nh l� chiến tranh chống nh�n d�n.

Trong tất cả những lập luận đạo đức giả về cuộc chiến Việt Nam ta gặp qu� thường trong v�ng 40 năm qua, c�i c�u hỏi quan trọng nhất đ� bị mất dấu hay AWOL, nếu d�ng một từ ngữ viết tắt qu�n sự c� nghĩa l� "vắng mặt kh�ng ph�p," c�u hỏi đ� l�: D�n Việt Nam c� mong muốn một chế độ Cộng sản hay kh�ng? Nếu c�, tại sao gần một triệu người miền Bắc đ� di cư v�o Nam sau khi đất nước bị chia cắt năm 1954, trong khi chỉ c� v�o khoảng 130.000 cảm t�nh vi�n Việt Minh đi hướng ngược lại?

Ai đ� khởi đầu cuộc chiến tranh? C� bất kỳ đơn vị miền Nam n�o đ� hoạt động ở miền Bắc hay kh�ng? Kh�ng. C� du k�ch qu�n miền Nam n�o vượt vĩ tuyến 17 để mổ bụng v� treo cổ những người trưởng l�ng th�n cộng, c�ng vợ v� con c�i họ ở đồng qu� miền Bắc hay kh�ng? Kh�ng. Chế độ miền Nam c� t�n s�t cả một giai cấp h�ng chục ng�n người tr�n l�nh thổ của họ sau năm 1954 bằng c�ch ti�u diệt địa chủ v� c�c đối thủ tiềm năng kh�c theo c�ch thống trị theo lối S� Viết của họ hay kh�ng? Kh�ng. Miền Nam c� thiết lập chế độ độc đảng to�n trị hay kh�ng? Kh�ng.

Với cương vị một người c�ng d�n Đức, t�i kh�ng can dự g� đến cuộc chiến n�y, hay n�i theo lối người Mỹ l� "I have no dog in this fight" (t�i chẳng c� con ch� n�o trong vụ cắn lộn n�y cả). Nhưng, nhằm ch� giải cho cuốn s�ch "Lời nguyện của nh� b�o", tương tự như c�c ph�ng vi�n kỳ cựu c� lương t�m, l�ng t�i đ� từng v� vẫn c�n đứng về ph�a d�n tộc Việt Nam nhiều đau thương. L�ng t�i hướng về những người phụ nữ tuyệt vời với t�nh t�nh rất thẳng thắn v� vui vẻ; hướng về những người đ�n �ng Việt Nam kh�n ngoan v� v� c�ng phức tạp đang theo đuổi giấc mơ tuyệt hảo theo phong c�ch Khổng gi�o; hướng về c�c chiến binh giống như trẻ con đi ra ngo�i mặt trận mang theo c�i t�i sản duy nhất l� một lồng chim ho�ng yến; hướng về c�c g�a phụ chiến tranh trẻ với cơ thể bị nh�o nặn m�o m� chỉ v� muốn bắt một tấm chồng l�nh Mỹ nhằm tạo một ng�i nh� mới cho con c�i v� c� thể cho ch�nh họ, c�n hơn l� đối mặt với độc t�i Cộng sản; hướng về nh�m trẻ em bụi đời trong th�nh thị cũng như ngo�i n�ng th�n săn s�c lẫn nhau v� những con tr�u đồng. Với tr�i tim chai cứng c�n lại, l�ng t�i thuộc về những người trốn chạy khỏi l� s�t sinh v� v�ng chiến sự, lu�n lu�n đi về hướng Nam m� kh�ng bao giờ về hướng Bắc cho đến tận c�ng, khi kh�ng c�n một tấc đất n�o vắng b�ng Cộng sản nữa để m� trốn. T�i đ� chứng kiến họ bị thảm s�t hay bị ch�n sống trong những ng�i mồ tập thể v� mũi t�i vẫn c�n phảng phất m�i h�i thối của những thi thể đang thối rữa.

T�i kh�ng c� mặt v�o l�c S�i G�n thất thủ sau khi to�n bộ c�c đơn vị Qu�n Lực VNCH, thường xuy�n bị b�i bẩn một c�ch �c độc bởi truyền th�ng Hoa Kỳ, giờ đ�y bị những đồng minh người Mỹ của họ bỏ rơi, đ� chiến đấu một c�ch cao thượng, biết rằng họ kh�ng thể thắng hay sống s�t khỏi trận đ�nh cuối c�ng n�y. T�i đang ở Paris, l�ng sầu thảm khi tất cả những chuyện n�y xẩy ra v� t�i ước g� c� dịp tỏ l�ng k�nh trọng năm vị tướng l�nh VNCH trước khi họ quy�n sinh l�c mọi chuyện chấm dứt, một cuộc chiến m� họ đ� c� thể thắng: L� Văn Hưng (sinh năm 1933), L� Nguy�n Vỹ (sinh năm 1933), Nguyễn Khoa Nam (sinh năm 1927), Trần Văn Hai (sinh năm 1927) v� Phạm Văn Ph� (sinh năm 1927).

Khi t�i viết đoạn kết n�y, một k� giả đồng nghiệp v� một loại học giả sinh năm 1975 khi S�i G�n bị thất thủ, đ� tự tạo cho bản th�n một thứ t�n tuổi bằng c�ch b�u xấu tội �c chiến tranh của Mỹ tại Việt Nam. V�ng, họ thật đ�ng bị b�u xấu. Đ�ng, đ� l� sự thật. Mỹ Lai c� thật. T�i biết, t�i đ� c� mặt trong phi�n t�a mặt trận khi Trung �y William Calley bị kết �n l� c� tội. T�i biết c�i ti�u chuẩn đếm x�c chết được t�n s�ng bởi đầu �c m�o m� của c�c cấp chỉ huy qu�n sự cũng như d�n sự thời đại Mc Namara tại Washington v� bản doanh Hoa Kỳ tại S�i G�n đ� l�m tổn hại h�ng ng�n mạng sống của người d�n v� tội.

Nhưng kh�ng c� h�nh vi t�n �c n�o của c�c đơn vị rối loạn Hoa Kỳ v� VNCH c� thể s�nh bằng cuộc t�n s�t do lệnh nh� nước gi�ng xuống đầu người miền Nam nh�n danh Hồ Ch� Minh. Những tội �c m� cho đến ng�y nay những kẻ kế thừa thậm ch� vẫn kh�ng thừa nhận v� kh�ng ai c� c�i dũng cảm hỏi họ: Tại sao c�c anh thảm s�t tất cả những người v� tội m� c�c anh r�u rao l� đi chiến đấu để giải ph�ng họ? Với tư c�ch một người Đức, t�i xin được th�m một đoạn ch� th�ch như sau: tại sao c�c anh giết người bạn của t�i l� Hasso R�dt von Collenberg, tại sao lại giết c�c b�c sĩ người Đức ở Huế, v� anh Otto S�llner tội nghiệp m� "tội �c" duy nhất l� dạy trẻ em Việt Nam c�ch điều khiển một ban nhạc h�a tấu? Tại sao c�c anh bắt c�c những thanh ni�n thiện nguyện Knights of Malta, l�m cho một số bị chết trong rừng rậm v� số kh�c th� bị giam cầm tại H� Nội? Tại sao c�c anh kh�ng bao giờ tự x�t lương t�m về những h�nh động đ�, theo c�ch những người Mỹ ch�nh trực trong khi họ đ� được x�c định một c�ch đ�ng đắn l� họ thuộc về ph�a lẽ phải trong cuộc Đại Chiến Thứ Hai, vẫn bị dằn vặt bởi c�i di sản khủng khiếp để lại v� đ�nh bom rải thảm những khu d�n cư trong nước Đức v� tấn c�ng bằng bom nguy�n tử xuống Hiroshima v� Nagasaki?

Hồi tưởng lại cuộc thử th�ch tr�n con đường m�n Hồ Ch� Minh trong tạp ch� Der Spiegel, c� y t� T�y Đức Monika Schwinn nhớ lại cuộc gặp gỡ với c�c đơn vị chiến đấu Bắc Việt tr�n đường xuống ph�a Nam như l� một trong những kinh nghiệm khủng khiếp nhất. C� diễn tả c�i cường độ của mối hận th� tr�n khu�n mặt của những t�n l�nh đ� v� c� viết ch�nh những t�n Việt Cộng canh chừng phải kh� khăn lắm mới ngăn chận họ kh�ng giết những người Đức ngay tại chỗ. Kh�ng c� ai sinh ra l� biết hận th� cả. Sự th� hận chỉ c� thể c� được do dậy dỗ. Nu�i dưỡng t�nh giết người trong l�ng thanh ni�n l� một khu�n ph�p huấn luyện chỉ c� trường ph�i chủ nghĩa CS to�n trị l� giỏi nhất. Trong cuốn tiểu sử rất hay n�i về tay chỉ huy SS Heinrich Himmler, sử gia Peter Longerich diễn tả l� ngay cả g� s�ng lập vi�n c�i lực lượng t�n độc gồm những t�n c�n đồ mặc đồ đen cũng kh� l�ng buộc thuộc hạ vượt qua sự kiềm chế tự nhi�n để thi h�nh lệnh thảm s�t Holocaust (Longerich. Heinrich Himmler. Oxford: 2012). Ch�nh c�i �nh mắt th� hận của những t�n s�t nh�n Bắc Việt tại Huế l�m �m ảnh những người t�i phỏng vấn hơn cả. Nhưng dĩ nhi�n phải d�nh nhiều thời gian với họ, chịu sự đau khổ c�ng họ, tạo niềm tin v� tr� chuyện với họ th� mới kh�m ph� ra c�i cốt l�i của một phần nh�n t�nh con người, một hiểm họa về mặt ch�nh trị v� qu�n sự vẫn c�n quanh quẩn b�n ch�ng ta từ bốn thập ni�n qua. Chỉ ph�n � kiến về n� từ tr�n th�p ng� đ�i truyền h�nh New York hay c�c trường đại học Ivy League th� kh�ng bao giờ đủ cả.

Trong một cuốn s�ch g�y ch� � về đo�n qu�n L� Dương Ph�p, Paul Bonnecarr�re đ� kể lại cuộc gặp gỡ lịch sử giữa Đại t� đầy huyền thoại Pierre Charton v� Tướng V� Nguy�n Gi�p sau khi Ph�p thất trận tại Đi�n Bi�n Phủ (Bonnecarr�re. Par le Sang Vers�. Paris: 1968). Charton l� t� binh trong tay Cộng sản Việt Minh. Gi�p đến thăm Charton nhưng cũng để hả h�. Cuộc gặp gỡ xẩy ra trong một lớp học trước mặt khoảng 20 học vi�n đang tham dự một buổi tuy�n truyền ch�nh trị. Cuộc đối thoại giữa hai nh�n vật đối chọi nhau đ� xẩy ra như sau:

Gi�p: "T�i đ� đ�nh bại �ng, thưa Đại t�!"

Charton: "Kh�ng, �ng kh�ng đ�nh bại t�i, thưa Đại tướng. Rừng rậm đ� đ�nh bại ch�ng t�i... c�ng sự hỗ trợ c�c �ng đ� nhận được từ người d�n bằng c�c phương tiện khủng bố."

V� Nguy�n Gi�p kh�ng ưa c�u trả lời n�y v� cấm c�c học vi�n kh�ng được ghi ch�p n�. Nhưng đ� l� sự thật, hay ch�nh x�c hơn: đ� l� một nửa của sự thật. C�i nửa kia l� c�c nền d�n chủ như Hoa Kỳ đ�ng l� kh�ng được trang bị về ch�nh trị v� t�m l� để theo đuổi một cuộc chiến trường kỳ. Sự nhận thức n�y, c�ng với c�ch sử dụng c�c phương tiện khủng bố đ� trở th�nh trụ cột trong chiến lược của V� Nguy�n Gi�p. Hắn đ� đ�ng v� hắn đ� thắng. Thậm ch� nguy hiểm hơn nữa l� ng�y nay c�c chế độ to�n trị đang ch� � đến điểm n�y.

Cho đến tận ng�y h�m nay t�i vẫn c�n bị �m ảnh bởi c�i kết luận t�i bắt buộc phải r�t ra từ kinh nghiệm về Việt Nam l�: khi một nền văn h�a b� tha hủ h�a đ� mệt mỏi về l�ng hy sinh, n� sẽ c� khả năng vứt bỏ tất cả. N� đ� ch�n m�i để bỏ rơi một d�n tộc m� đ�ng lẽ n� phải bảo vệ. N� c�n thậm ch� sẵn s�ng x�a đi những mạng sống, sức khoẻ về thể chất v� tinh thần, nh�n phẩm, tr� nhớ v� danh thơm của những thanh ni�n đ� được đưa ra mặt trận. Điều n�y đ� xẩy ra trong trường hợp c�c cựu chiến binh Việt Nam. T�c động của sự khiếm khuyết đ� ăn s�u trong c�c nền d�n chủ tự do n�y rất đ�ng sợ v� cuối c�ng n� sẽ ph� hỏng ch�nh nghĩa v� ti�u diệt một x� hội tự do.

Tuy nhi�n t�i kh�ng thể kết th�c c�u chuyện ở đ�y bằng điều tăm tối n�y được. L� một người quan s�t về lịch sử, t�i biết l� lịch sử, mặc d� được kh�p k�n trong qu� khứ, vẫn lu�n lu�n mở rộng ra tương lai. L� một Ki-T� hữu t�i biết ai l� Ch�a của lịch sử. Chiến thắng của Cộng sản dựa v�o những căn bản độc �c: khủng bố, t�n s�t v� phản bội. Hiển nhi�n t�i kh�ng biện minh cho chuyện tiếp tục đổ m�u nhằm chỉnh lại kết quả, cho d� c� khả thi đi chăng nữa. Nhưng l� một người ngưỡng mộ t�nh ki�n cường của d�n tộc Việt Nam, t�i tin l� họ sẽ cuối c�ng t�m ra phương c�ch �n h�a v� c�c l�nh tụ ch�n ch�nh để họ c� thể tho�t khỏi những tay bạo ch�a. C� thể sẽ phải mất nhiều thế hệ, nhưng điều đ� sẽ xẩy ra.

Trong � nghĩa n�y, t�i b�y giờ chỉ muốn xếp h�ng v�o đo�n x�ch-l� b�n ngo�i ga xe lửa Huế v�o năm 1972, nơi chẳng c� người kh�ch n�o quay trở lại. Chỗ của t�i ở đ�u b�y giờ? T�i c�n lại g� nữa ngo�i niềm hy vọng?

Source : Uwe Siemon-Netto�s Blog, 19/03/2013.